Viêm khớp: Phát hiện sớm chính xác và cách điều trị

viêm khớp

Theo các chuyên gia y tế, tuổi thọ con người càng được nâng cao thì tỷ lệ các bệnh xương khớp ngày càng phổ biến. Với 30% người trên 35 tuổi, 60% người trên tuổi 65 và 85% người trên tuổi 80 có nguy cơ bị thoái hóa khớp, viêm khớp tạo nên thách thức lớn ở Việt Nam. Trung bình cứ 200 bệnh nhân tới khám, tái khám các bệnh xương khớp tại các bệnh viện lớn thì có trên 50% trong đó là thoái hóa khớp và 2/3 trong số này phải nhập viện điều trị.

viêm khớp

Bệnh lý viêm khớp ảnh hưởng đến hàng triệu người trên thế giới.

1.Thông tin tổng quan

Viêm khớp là dạng viêm khớp phổ biến nhất, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Nó xảy ra khi sụn bảo vệ đệm các đầu xương của bạn bị mòn theo thời gian. Mặc dù viêm xương khớp có thể làm hỏng bất kỳ khớp nào, nhưng rối loạn này ảnh hưởng phổ biến nhất đến các khớp ở bàn tay, đầu gối, hông và cột sống của bạn.

Các triệu chứng viêm xương khớp thường có thể được kiểm soát, mặc dù không thể hồi phục tổn thương khớp. Vận động, duy trì cân nặng hợp lý và một số phương pháp điều trị có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh và giúp cải thiện tình trạng đau và chức năng khớp.

2. Các triệu chứng phổ biến của bệnh viêm khớp

Các triệu chứng viêm khớp thường phát triển chậm và nặng hơn theo thời gian. Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm xương khớp bao gồm:

  • Đau đớn: Các khớp bị ảnh hưởng có thể bị đau trong hoặc sau khi vận động.
  • Cứng khớp: Cứng khớp có thể dễ nhận thấy nhất khi thức dậy hoặc sau khi không hoạt động.
  • Khớp mềm: Khớp của bạn có thể cảm thấy mềm khi bạn ấn nhẹ vào hoặc gần khớp.
  • Mất tính linh hoạt: Bạn có thể không cử động được khớp của mình trong toàn bộ phạm vi chuyển động của nó.
  • Khô khớp: Bạn có thể cảm thấy một cảm giác nóng ran khi sử dụng khớp và bạn có thể nghe thấy tiếng lộp cộp hoặc lách cách.
  • Xương thừa: Những mảnh xương thừa này, có cảm giác như cục cứng, có thể hình thành xung quanh khớp bị ảnh hưởng.
  • Sưng tấy: Điều này có thể do viêm mô mềm xung quanh khớp.

3. Những vị trí thường xuyên bị viêm khớp

+Viêm khớp vai

Triệu chứng viêm khớp vai gồm đau đớn nghiêm trọng và giảm biên độ vận động hoặc không thể vận động vai, dù là tự vận động hoặc có sự giúp đỡ của người khác. Viêm quanh khớp vai là tất cả các trường hợp đau và hạn chế vận động khớp vai do tổn thương phần mềm quanh khớp gồm: gân, cơ, dây chằng, bao khớp, loại trừ tổn thương phần đầu xương, sụn khớp và màng hoạt dịch.

+ Viêm khớp cổ tay

Viêm khớp cổ tay xảy ra khi bề mặt phần sụn ở giữa khớp cổ tay bị mòn dần đi theo thời gian hoặc bị tổn thương, làm lộ phần xương. Khi giữa những khớp xương cổ tay không tồn tại phần sụn đệm, bạn sẽ gặp tình trạng đau nhức do các xương chạm vào nhau hay chèn ép lên dây chằng.

+Viêm khớp bàn tay

  • Viêm khớp bàn tay dùng để chỉ riêng tình trạng sưng ở khớp cổ tay và/hoặc ngón tay, là nguyên nhân phổ biến gây đau ở bàn tay. Cảm giác ken két hoặc răng rắc ở khớp bị ảnh hưởng khi cử động. Khớp biến dạng. Đau ở khớp bị ảnh hưởng – tình trạng này có thể trầm trọng hơn khi sử dụng khớp bị đau (ví dụ như khi cầm nắm vật nặng), nhưng sẽ giảm bớt khi nghỉ ngơi. Giảm khả năng vận động ở khớp bị ảnh hưởng

viêm khớp

Người bệnh bị đau vùng bẹn, sau đó lan xuống đùi, đôi khi có thể xuống khớp gối.

+Viêm khớp háng

Bệnh nhân thoái hóa khớp háng thường bị đau đớn kéo dài, cấu trúc khớp bị biến đổi và thậm chí là tàn phế, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống Bệnh nhân thường đi lại khó khăn, đi khập khiễng do khớp háng chịu trọng lực cơ thể nhiều nhất.

Người bệnh bị đau vùng bẹn, sau đó lan xuống đùi, đôi khi có thể xuống khớp gối, ra sau mông hoặc vùng mấu chuyển xương đùi; đau tăng khi cử động hoặc đứng lâu. Giảm biên độ vận động khớp háng, ảnh hưởng đến các động tác sinh hoạt hằng ngày như ngồi xổm, đi vệ sinh, buộc dây giày,…

+ Viêm khớp gối

Viêm khớp gối là tình trạng xương sụn tại khớp gối bị suy giảm chức năng do nhiều nguyên nhân gây đau nhức, tê buốt khớp gối, khó khăn khi đi lại, thậm chí mất khả năng đi lại. Bất kỳ độ tuổi nào cũng có thể mắc bệnh, tuy nhiên phổ biến thường là người từ 45 tuổi. Bệnh thường phát triển âm thầm, ít gây ảnh hưởng trong các giai đoạn đầu.

+Viêm khớp cổ chân

Bệnh viêm khớp cổ chân là tình trạng hư hỏng phần sụn đệm giữa hai đầu xương do giảm sút lượng dịch nhầy bôi trơn, nên gây ra triệu chứng đau khớp mắt cá chân và cứng khớp. Bệnh chủ yếu gặp ở người trung niên từ trên 40 tuổi, đặc biệt là lứa tuổi sau 60. Nếu không có phương pháp điều trị kịp thời sẽ gây ra tình trạng viêm bao hoạt dịch cổ chân, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.

4. Nguyên nhân và các yếu tố rủi ro

Viêm khớp xảy ra khi sụn đệm đầu xương trong khớp của bạn dần bị thoái hóa. Sụn là một mô cứng, trơn cho phép khớp chuyển động gần như không ma sát. Cuối cùng, nếu sụn bị mòn hoàn toàn, xương sẽ cọ xát vào xương.

Bên cạnh sự phân hủy của sụn, thoái hóa khớp ảnh hưởng đến toàn bộ khớp. Nó gây ra những thay đổi trong xương và sự suy giảm các mô liên kết giữ khớp với nhau và gắn cơ với xương. Nó cũng gây ra tình trạng viêm niêm mạc khớp.

Các yếu tố rủi ro:

Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp bao gồm:

  • Tuổi cao: Nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp tăng lên theo tuổi tác.
  • Tình dục: Phụ nữ có nhiều khả năng bị viêm khớp hơn, mặc dù không rõ tại sao.
  • Béo phì: Trọng lượng tăng lên gây thêm căng thẳng cho các khớp chịu trọng lượng, chẳng hạn như hông và đầu gối của bạn. Ngoài ra, mô mỡ tạo ra các protein có thể gây viêm có hại trong và xung quanh khớp của bạn.
  • Tổn thương khớp: Chấn thương, chẳng hạn như những chấn thương xảy ra khi chơi thể thao hoặc do tai nạn, có thể làm tăng nguy cơ viêm khớp. Ngay cả những chấn thương đã xảy ra nhiều năm trước và dường như đã lành cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm xương khớp.
  • Căng thẳng lặp đi lặp lại trên khớp: Nếu công việc của bạn hoặc một môn thể thao bạn chơi gây căng thẳng lặp đi lặp lại trên khớp, thì khớp đó cuối cùng có thể bị thoái hóa khớp.
  • Di truyền học: Một số người thừa hưởng xu hướng phát triển viêm xương khớp.
  • Dị dạng xương: Một số người được sinh ra với khớp dị dạng hoặc sụn khiếm khuyết.
  • Một số bệnh chuyển hóa: Chúng bao gồm bệnh tiểu đường và tình trạng cơ thể bạn có quá nhiều sắt (bệnh huyết sắc tố).

5. Chẩn đoán bệnh viêm khớp

Có hơn 100 loại viêm khớp khác nhau nhưng phổ biến nhất là thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp. Để chẩn đoán viêm khớp dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng:

Cận lâm sàng

Xét nghiệm máu:

  • Xét nghiệm các yếu tố viêm: Tốc độ máu lắng, CRP, bạch cầu…
  • Xét nghiệm miễn dịch: Yếu tố thấp RF, anti CCP giúp chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp…

Chẩn đoán hình ảnh

  • Siêu âm khớp: Phát hiện tình trạng có dịch khớp, tổn thương phần mềm quanh khớp, phát hiện những thay đổi sớm trong bệnh viêm khớp.
  • Chụp X-quang khớp: Có thể xuất hiện các dấu hiệu bào mòn sụn khớp, đặc xương dưới sụn gai xương, hẹp khe khớp, nặng hơn là hình ảnh dính khớp.
  • Chụp CT: Thường được chỉ định trong những trường hợp đau cột sống nghi viêm tủy xương…
  • Chụp MRI: Cho phép đánh giá các bệnh lý tại khớp như viêm khớp, phần mềm quanh khớp…
  • Xạ hình xương: Đánh giá toàn bộ hệ thống xương, phát hiện sớm bệnh lý viêm khớp, các bệnh lý ác tính tại xương ung thư xương nguyên phát và ung thư di căn xương…

viêm khớp

Chụp X-quang khớp có thể xuất hiện các dấu hiệu bào mòn sụn khớp, đặc xương dưới sụn gai xương, hẹp khe khớp, nặng hơn là hình ảnh dính khớp.

6. Các phương pháp điều trị viêm khớp

Ngoại trừ viêm khớp do nhiễm khuẩn, phần lớn các bệnh viêm khớp đều được coi là các bệnh mạn tính. Vì vậy, điều trị dứt điểm bệnh viêm khớp hầu như là rất khó. Mặc dù có nhiều nguyên nhân gây viêm khớp nhưng mục tiêu điều trị chung là giảm đau, trả lại mức độ hoạt động cho khớp, hạn chế bệnh tái phát và ngăn ngừa biến dạng khớp.

Các phương pháp điều trị viêm khớp bao gồm:

Điều trị nội khoa: áp dụng cho hầu hết các trường hợp, có thể chỉ điều trị nội khoa bằng thuốc đơn thuần hoặc kết hợp với các phương pháp phẫu thuật. Các thuốc được dùng tùy theo từng loại viêm khớp, bao gồm thuốc giảm đau chống viêm và các thuốc đặc hiệu cho từng nguyên nhân. Vì vậy việc sử dụng thuốc cần thực hiện theo chỉ định của thầy thuốc.

  • Các thuốc giảm đau chống viêm thường dùng để điều trị trong bệnh viêm khớp là nhóm thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID) với các biệt dược như mobic, ibuprofen.
  • Corticoid có thể sử dụng chống viêm trong một số trường hợp.

Điều trị ngoại khoa: phẫu thuật chỉ được chỉ định trong các trường hợp:

  • Khớp không thể hoạt động được.
  • Đau kéo dài không đáp ứng với điều trị nội khoa
  • Ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt, thẩm mỹ của bệnh nhân.

Các phương pháp phẫu thuật bao gồm:

  • Phẫu thuật tạo hình khớp để thay thế khớp.
  • Phẫu thuật làm cứng khớp: các đầu xương sẽ bị khóa lại với nhau cho đến khi chúng được chữa lành
  • Tạo hình xương: xương sẽ được phẫu thuật tái tạo để đảm bảo thực hiện chức năng của khớp.

Chế độ sinh hoạt hợp lý:

Bên cạnh các phương pháp điều trị chế độ sinh hoạt hợp lý cũng rất cần thiết cho các bệnh nhân viêm khớp. Tập luyện thể dục và ăn kiêng là hai vấn đề cần được quan tâm:

  • Tập thể dục thường xuyên và nhẹ nhàng sẽ giúp khớp dẻo dai hơn. Bơi lội là một sự lựa chọn tốt cho các bệnh nhân viêm khớp do môn thể thao này sẽ giảm áp lực lên các khớp. tuy nhiên cần đảm bảo chế độ tập luyện vừa sức.
  • Chế độ ăn nên giảm lượng tinh bột đặc biệt với các trường hợp béo phì. Tăng các loại thức ăn có chứa chất oxi hóa để giảm viêm. Duy trì chế độ ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng để giảm tiến triển nặng thêm của viêm khớp.

Để hiểu rõ hơn về viêm khớp quý khách hàng vui lòng liên hệ tư vấn: 

Công ty cổ phần Dược phẩm NONAL

Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà 41 Hiệp Nhất, Phường 4, Quận Tân Bình TPHCM

Liên lạc qua điện thoại:  0918983428

Liên lạc qua email: cskh@nonalpharma.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *